Thứ Ba, 24 tháng 9, 2013

Cách Tìm Driver Cho Máy Tính Thông Qua Device ID

Một ngày nào đó vô tình chú máy tính bàn hay chiếc Laptop thân yêu của bạn đột nhiên dở chứng, bạn phải loay hoay tìm pan sửa chữa, không hay rồi “phải setup lại Wins” cho chú rồi, nhưng không may thay cái CD/DVD Driver của chú biệt tăm đâu mất, có chút rắc rối rồi đây…Phải tìm giải pháp ngay thôi, bạn đừng lo tiểu xảo sau đây sẽ giúp bạn khắc phục được khó khăn ngay thôi.
Bước 1: Vào mục quản lý thiết bị (Manage Device) bằng các cách sau: Gõ Run, gõdevmgmt.msc và click Ok nhé. Hoặc trên màn hình Desktop bạn click phải chuột vào biểu tượng My Computer, rồi chọn Manage nhé.
Bước 2: Các thiết bị chưa có Driver sẽ có biểu tượng dấu chấm than màu vàng hoặc có chữ Unknown Device, bây giờ bạn click phải chuột vào hàng chữ có những biểu tượng đó.

Bây giờ bạn chọn Properties sẽ xuất hiện bảng sau:

Bạn click chọn tab Detail, rồi lựa chọn dòng Device Instance Path từ mũi tên có chứa danh sách xổ xuống. trong bảng bạn sẽ thấy dòng sau, tùy vào máy của bạn sẽ có dòng kí hiệu khác:
PCI\VEN_1180&DEV_0843&SUBSYS_382D17AA&REV_05\4&169 7FF41&0&34F0
Đó là mã nhận dạng của nhà sản xuất, tuần tự như sau (Vendor ID) ở dòng 1180 và (Device Id) là 0843.
Bước 3: Bây giờ bạn vào địa chỉ sau PCI DATABASE và nhập Vendor ID cùng Device IDtương ứng vào và nhấn nút Search để trang web bắt đầu tìm kiếm.
Bây giờ công việc trở nên đơn giản hơn rồi đó, dựa vào kết quả tìm kiếm được của PCI DATABASE chúng ta dùng bộ máy tìm kiếm Google để tìm và tải về máy Driver cần thiết cho máy tính của bạn.
Chúc các bạn thành công với các bước hướng dẫn ở trên nhé.

Tiện Ích Dịch Tiếng Anh Trực Tuyến Cho Người Hay Vọc Web


Một Số Nét Về Add-on 1tudien

1TuDien là công cụ Từ điển trực tuyến luôn sẳn sẳng phục vụ cho tất cả mọi người khi làm việc hay học tập. Hỗ trợ 5 ngôn ngữ cho Dữ liệu từ điển và Giao diện, bao gồm: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Hoa (chữ Hán, chữ Nôm) và Tiếng Nhật và các từ điển, danh bạ Chuyên ngành được xây dựng và bổ sung hằng ngày. 1TuDien còn cung cấp khả năng tự động Dịch văn bản cho 1640 cặp ngôn ngữ trên thế giới. 1TuDien ra đời hy vọng sẽ phục vụ tốt nhất cho thật nhiều người Việt và người nước ngoài học tiếng Việt. Hiện nay tôi cũng đang sử dụng Add On này để học tiếng anh online và đọc các trang nước ngoài, sử dụng tiện ích này đem lại cho chúng ta hiệu quả rất nhiều, tiết kiệm được thời gian. 1tudien addon đã có phiên bản 2.4 phù hợp với các trình duyệt Firefox4 và Firefox 5.
Đặc điểm:
Được thiết kế và hoạt động với tiêu chí Đơn giản, dễ dàng sử dụng với nhiều ưu điểm như sau:
* Không bắt buộc lựa chọn Từ điển cần tra, Không phải Enter. 
* Không mất nhiều Thời gian để học cách sử dụng.
* Phát âm với đầy đủ 5 ngôn ngữ Việt, Anh, Pháp, Hoa (chữ Hán, chữ Nôm), Nhật.
* Đề nghị từ liên quan và hổ trợ Hình thái từ (tiếng Anh).
* Dữ liệu bao gồm các bộ từ điển: Từ điển Anh – Việt, Từ điển Việt – Anh, Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Anh – Anh, Từ điển Pháp Việt, Từ điển Việt – Pháp, Từ điển Hán – Việt, Từ điển Việt – Hán, Từ điển Nhật – Anh, Từ điển Anh – Nhật.
* Dịch tự động cho 1640 cặp ngôn ngữ trên thế giới (sử dụng Google API).
* Tự động nhận dạng từ hay đoạn văn được chọn để Tra từ hay Dịch văn bản.
* Và rất nhiều các tiện ích khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Có 6 cách tra từ, dịch văn bản với 1TuDien Addon:
a. Giữ phím Shift  rê chuột đến từ cần tra.
b. Giữ phím Shift  click chuột phải lên từ cần tra, đoạn văn bản cần dịch (đã chọn).
d. Giữ phím Ctrl  rê chuột đến từ cần tra, đoạn văn bản cần dịch (đã chọn).
e. Giữ phím Ctrl  click chuột phải lên từ cần tra, đoạn văn bản cần dịch (đã chọn) .
f. Chọn từ hoặc đoạn văn (bôi đen) và nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z để tra từ, dịch văn bản.
g. Click chuột phải lên từ cần tra hay đoạn cần dịch và chọn “Tra từ … với 1TuDien”hay Dịch với 1TuDien.com.
Chức năng của Addon 1TuDien dành cho Firefox:
Với Add-on 1TuDien bạn có thể tra từ ngay trên bất kỳ trang web nào (không cần vào trang 1tudien.com) bằng 4 cách sau đây:
  1. Giữ phím Shift và rê chuột đến từ cần tra.
  2. Giữ phím Shift  click chuột phải lên từ cần tra.
  3. Giữ phím Ctrl và rê chuột đến từ cần tra.
  4. Giữ phím Ctrl  click chuột phải lên từ cần tra.
  5. Chọn từ (bôi đen) và sờ chuột vào để tra.
  6. Chọn hoặc sờ lên từ cần tra và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.
  7. Click chuột phải lên từ cần tra và chọn “Tra từ … với 1TuDien” hay Lookup xxx with 1TuDien.com (tùy vào ngôn ngữ của trình duyệt bạn đang sử dụng).
HÌNH ẢNH MINH HỌA
Chọn và bấm chuột phải lên từ cần tra
Hay chỉ cần đè phím Shift và sờ vào từ cần tra
Cài đặt Addon
  • Bấm vào đây để vào trang Addon 1TuDien cho Firefox.
  • Bấm nút “Hãy để tôi cài đặt tiện ích thử nghiệm này” và bấm nút “Thêm vào Firefox” để cài.
  • Sau khi đã cài đặt, bạn cần khởi động lại Firefox để hoàn tất. Lần đầu tiên sử dụng bạn cần righ click lên 1 từ nào đó để 1TuDien thêm chức năng của mình vào Menu.
Lưu ý:
  • Bạn có thể bấm vào biểu tượng 1TuDien ở góc dưới màn hình để Bật/Tắt các chức năng của 1TuDien.
  • Bạn có thể right click vào biểu tượng 1TuDien ở góc dưới màn hình để điều chỉnh cấu hình, bật tắt các Từ điển cần và không cần dùng.

(Giao diện tiếng Anh hay Việt sẽ phụ thuộc vào ngôn ngữ mà Firefox đang sử dụng).
Cập nhật phiên bản 2.4.0 (15/7/2011):
1. Nâng cấp hỗ trợ Firefox 4 và Firefox 5.
2. Sửa lỗi tra chéo.
Cập nhật phiên bản 1.2.0 (12/11/2009):
1. Bổ sung phím phím tắt sử dụng Ctrl để tra cứu thay vì chỉ có Shift.
2. Bổ sung phím tắt Ctrl + Z
3. Canh hiển thị Hộp kết quả tra từ tại vị trí thông minh hơn.
4. Chỉnh vài lỗi về xử lý sờ và chọn từ để tra cứu.
Tiện ích rất hữu dụng cho nhưng ai ham học tiếng Anh và thích đọc tài liệu tiếng anh, rất tiết kiệm thời gian chỉ với những thao tác cực kỳ đơn giản.
Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị với tiện ích này nhé.

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013

Hướng dẫn Kỹ Năng Hàn Và Loại Bỏ Mối Hàn

I. Hàn Linh Kiện

Hàn linh kiện như thế nào thì chắc ai đã từng một lần cầm mỏ hàn đều biết. Vấn đề là hàn như thế nào cho chắc chắn về mặt vật lý, đảm bảo tính dẫn điện và cả tính thẩm mỹ của mối hàn.

Kỹ năng hàn không thể sinh ra là có thể có ngay mà bắt đầu từ những bài học vỡ lòng và kinh nghiệm thực hành. Đôi lúc chúng ta nghĩ đơn giản một mối hàn chỉ cần dính chân linh kiện với bản mạch in là xong. Nhưng cũng chính vì thế mà nhiều khi chúng ta phải trả giá đắt cho cái tính qua loa đại khái của chính mình. Một mối hàn tồi có thể làm cho một bản mạch hay lớn hơn là cả hệ thống bị tiêu tan trong chốc lát, nó cũng có thể làm mất thời gian đến hàng tuần của một kỹ sư khắc phục sự cố nếu xảy ra.

Như vậy, kỹ thuật hàn linh kiện là rất quan trọng. Nói vậy không có nghĩa là quá khó để có được một kỹ thuật hàn linh kiện tốt. Ngược lại, nó rất dễ nếu chúng ta để tâm chú ý tới nó. Sau đây xin giới thiệu các bạn một bài học về kỹ thuật hàn linh kiện lên bản mạch in thông qua 10 hình ảnh. Bài học này được sưu tầm trên internet, có sự bổ sung và sắp xếp lại theo kinh nghiệm cá nhân.

Bước 1: Làm sạch bản mạch in trước khi hàn linh kiện
Trước khi hàn linh kiện chúng ta phải làm sạch bản mạch in (đặc biệt tại điểm hàn) để đảm bảo mối hàn dính thiếc với tỷ lệ diện tích bề mặt cao. Công việc này rất quan trọng đối với những bản mạch in chưa được phủ thiếc. Để làm sạch các nốt hàn bằng đồng chúng ta có thể dùng một cục cao su bào mòn hoặc một vật liệu tương tự.
[Hình: 3585118302_7e1e92b541_m.jpg]

Bước 2: Vệ sinh đầu mỏ hàn trước khi hàn.
Chùi sạch đầu mỏ hàn bằng tấm xốp thấm nước mỗi lần trước khi hàn.

Chú ý: Mỏ hàn que thường được sử dụng nhiều hơn so với mỏ hàn súng. Lý do là đầu mỏ hàn que thường nhọn và nhỏ hơn, vả lại cầm mỏ hàn que cũng nhẹ nhàng và tiện lợi hơn. Tốt nhất là dùng mỏ hàn que có khả năng điều chỉnh nhiệt độ đầu mỏ hàn.
[Hình: 3585118370_8251ff1f4e_m.jpg]

Bước 3: Tráng thiếc đầu mỏ hàn.

Dùng nhựa thông và một bát thiếc đặc để tráng đầu mỏ hàn trước mỗi lần hàn. Chú ý không để thiếc bám dính quá nhiều ở đầu mỏ hàn.
[Hình: 3584312223_8b56311cf4_m.jpg]

Bước 4: Cắm linh kiện vào lỗ hàn.

- Bẻ gập chân linh kiện vừa theo khoảng cách của 2 lỗ hàn (với điện trở).
- Cắm linh kiện vào lỗ hàn.
- Bẻ nghiêng chân linh kiện phía bên mặt hàn để linh kiện bám vào bản mạch in tránh trường hợp linh kiện bị rơi ra khi hàn, ngoài ra việc bẻ nghiêng chân linh kiện cũng có tác dụng tăng độ bền vật lý cho linh kiện trong quá trình sử dụng.

Bước 5: Bấm (cắt) chân linh kiện.

Chúng ta thường hay thực hiện khâu bấm chân linh kiện sau khi hàn vì làm theo cách này dễ hơn --> tránh việc linh kiện rơi ra khỏi mạch in khi bấm chân. Thực ra cách làm đó không có lợi cho bản mạch in.

Theo khuyến nghị, việc bấm chân linh kiện nên được thưc hiện trước khi hàn. Điều này sẽ giúp cho chúng ta không những có mối hàn đẹp hơn mà còn tránh được những rủi ro do sốc cơ khí làm hỏng lá đồng của bản mạch in.
Xem Video



II. Loại Bỏ Mối Hàn

Hàn nhầm, hỏng là chuyện bình thường trong lúc làm mạch. Việc loại bỏ mối hàn cũng khá đơn giản. Sau đây là cách loại bỏ mối hàn thông thường.
Cách 1: Dùng dây đồng hút thiếc
+Làm nóng dây đồng.
+Làm chảy mối hàn.
+Dùng dây đồng hút hết thiếc.
Cách này ko được ưa chuộng vì hút không sạch mối hàn.
Cách 2: Dùng ống hút thiếc
[Hình: 3584335305_e11bdd1319.jpg]
+Chuẩn bị ống hút, nhấn cần hút về vị trí hãm.
+Dùng mỏ hàn làm chảy mối hàn.
+Đưa ống hút lại gần mối hàn, giải phóng cần hút=> xong.
Xem video:

Video về cách hàn chì

Tổng hợp những video hàn chì hay







Hướng dẫn tạo máy ảo bằng VirtualBox


Nhắc đến phần mềm tạo máy ảo không thể nhắc tới Virtual Box. Hướng dẫn sử dụng chi tiết cùng với những chia sẻ kinh nghiệm có giá trị trong việc tạo máy ảo bằng Virtual Box là yếu tố quyết định giúp bài viết đoạt giải nhất cuộc thi CMKT.

Contents

I. Tổng quan về công nghệ ảo hóa – máy ảo

II. Giới thiệu máy ảo Oracle VM VirtualBox

III. Cài đặt VirtualBox và các thành phần bổ sung cần thiết

1.Cài đặt VirtualBox
2.Cài đặt VirtualBox Extension Pack
3.Tháo cài đặt VirtualBox
IV. Quản lý máy ảo và Cài đặt hệ điều hành trên máy ảo
1.Tạo một máy ảo mới
2.Cài HĐH Windows XP cho máy ảo Windows XP mới được tạo bên trên
V. Sử dụng máy ảo
1.Cài đặt Guest Additions
2.Snapshots
3.Sử dụng máy ảo VirtualBox
3.1.Mở máy – Tắt máy
3.2.Chọn thiết bị boot
3.3.Các lệnh cơ bản trong cửa sổ giao diện chính máy ảo
3.3.1.Nhóm lệnh Machine
3.3.2.Nhóm lệnh Devices
3.4.Một số thiết lập phần cứng ảo cơ bản cho máy ảo
3.5.Truy cập internet và bổ sung một số thành phần, bản vá cần thiết cho HĐH
VI. Tổng kết

Tài Liệu Tham Khảo


I. Tổng quan về công nghệ ảo hóa – máy ảo:

Lợi ích của việc Sử dụng máy ảo:
  • Cài được nhiều Hệ Điều Hành (HĐH), có thể thiết lập cấu hình phần cứng ảo phù hợp để cài những HĐH cũ đã không còn được hỗ trợ với cấu hình máy thật hiện tại như DOS, OS/2.
  • Có thể chạy cùng lúc nhiều HĐH để thử nghiệm, khám phá.
  • Cài đặt và chạy các ứng dụng khác nhau được thiết kế cho một hoặc vài HĐH chuyên biệt mà không cần phải cài đặt nhiều HĐH lên máy thật, việc này khá phức tạp, dễ gây lỗi hệ thống. Phần mềm được cài đặt và thử nghiệm trên máy ảo hoàn toàn độc lập với máy thật, không ảnh hưởng đến máy thật.
  • Ổ cứng ảo có thể dùng chung, hoặc dùng trao đổi dữ liệu giữa các HĐH ảo.
  • Hỗ trợ tạo các bản sao lưu trạng thái làm việc của máy ảo, thường gọi là Snapshots. Tính năng này giúp người dùng tự do khám phá, thiết lập, tùy chỉnh HĐH và các ứng dụng trên máy ảo mà không sợ làm hỏng môi trường làm việc. Khi cần có thể phục hồi lại trạng thái làm việc lúc tạo ra Snapshots.
  • Xét trên phương diện kinh tế, công nghệ ảo hóa giúp giảm đáng kể chi phí cho các thiết bị phần cứng và điện năng. Thay vì chạy nhiều máy thật cho một mục đích cục bộ nào đó, ta có thể tạo ra các máy ảo để thực thi nhiệm vụ đó trên một máy thật để tận dụng tối đa sức mạnh của máy thật, giảm chi phí đầu tư nhiều máy và tiết kiệm điện.

II. Giới thiệu máy ảo Oracle VM VirtualBox:

  • VirtualBox là một phần mềm hỗ trợ tạo máy ảo đa nền tảng, có thể thực thi trên các máy tính sử dụng chip Intel hoặc AMD.
  • VirtualBox hỗ trợ chạy nhiều HĐH ảo cùng lúc.
  • VirtualBox chạy được trên nhiều HĐH khác nhau, cả 32-bit lẫn 64-bit: Windows, Mac, Linux, Solaris.
  • VirtualBox hỗ trợ cài đặt nhiều HĐH ảo với nhiều phiên bản khác nhau: Windows (95, 98, Me, XP, 2000, 2003, Vista, 2008, 7,…); Linux (Ubuntu, Fedora,…); Solaris; Mac; BSD; IBM OS/2; DOS; Netware; L4; QNX; JrockitVE; và nhiều HĐH không phổ biến khác;…
  • VirtualBox không yêu cầu máy tính hỗ trợ công nghệ ảo hóa phần cứng.
  • VirtualBox hỗ trợ trao đổi dữ liệu qua lại giữa HĐH thật và HĐH ảo thông qua thư mục chia sẻ.
  • VirtualBox hỗ trợ chế độ đồ họa 3D cơ bản cho máy ảo.
  • Virtual hỗ trợ nhiều thiết bị phần cứng ảo: Chip đa xử lý (tối đa lên đến 32 CPU cho mỗi máy ảo, tùy theo cấu hình CPU máy thật); RAM; USB; các loại đĩa cứng IDE, SATA, SCSI; CD/DVD; đĩa mềm; Card mạng; Card âm thanh;…đảm bảo đầy đủ các thành phần và yêu cầu cần thiết như một máy thật hiện đại vậy.
  • VirtualBox không yêu cầu cấu hình máy thật phải cao, các máy có CPU từ 500 MHz trở lên có thể chạy tốt VirtualBox. Tùy thuộc vào HĐH được cài đặt trên máy ảo và số lượng máy ảo được tạo sẽ có yêu cầu về RAM và ổ cứng phù hợp, đảm bảo cho cả máy thật và ảo hoạt động trơn tru. Dung lượng ổ cứng máy thật còn trống đủ lưu trữ ổ cứng ảo sau khi cài đặt HĐH trên máy ảo. Vấn đề này ta sẽ có giải pháp cân bằng hợp lý khi cài đặt máy ảo cụ thể và số lượng máy ảo được cài đặt.
  • VirtualBox có hỗ trợ tính năng Snapshots.
  • VirtualBox hoàn toàn miễn phí và thường xuyên cập nhật phiên bản mới, cải thiện tính năng, vá lỗi.
  • VirtualBox cài đặt và sử dụng đơn giản, hoạt động nhẹ nhàng, ổn định.
  • Cùng với VMwave và Microsoft Virtual PC 2007, VirtualBox hiện đang là phần mềm tạo máy ảo được sử dụng phổ biến nhất.

III. Cài đặt VirtualBox và các thành phần bổ sung cần thiết:

1. Cài đặt VirtualBox:

Kích hoạt file VirtualBox-4.0.10-72479-Win.exe để tiến hành cài đặt.
Chọn Yes khi tính năng UAC yêu cầu xác nhận.





Chọn Next để tiếp tục, Canel để hủy bỏ cài đặt.





Giữ nguyên các thiết lập cài đặt mặc định, nhấn Next để tiếp tục, Cancel để hủy bỏ cài đặt, Back để quay lại bước trên, có thể thay đổi thư mục cài đặt bằng cách nhấn vào Browse.





Nhấn Next để tiếp tục, Cancel để hủy bỏ cài đặt, Back để quay lại bước trên.





Quá trình cài đặt sẽ ngắt và khởi động lại kết nối mạng do đó sẽ ảnh hưởng đến các kết nối mạng đang diễn ra, bạn kiểm tra lại có đang thực hiện tác vụ mạng nào không (download, cập nhật phần mềm/Windows, game,…)? Chọn Yes để tiếp tục, No để hủy bỏ cài đặt.





Nhấn Install để bắt đầu quá trình cài đặt, Cancel để hủy bỏ cài đặt, Back để quay lại bước trên.





Trong quá trình cài đặt, Windows sẽ yêu cầu xác nhận các tiến trình cài đặt thiết bị ảo. Đánh dấu chọn tùy chọn Always… để chấp nhận tất cả, không xác nhận lại, sau đó nhấn Install để tiến hành cài đặt.





Cài đặt thành công, nhấn Finish để khởi chạy VirtualBox.

2. Cài đặt VirtualBox Extension Pack:

Để máy ảo có thể sử dụng USB 2.0, tính năng VirtualBox Remote Desktop Protocol, Intel PXE boot ROM cần cài đặt VirtualBox Extension Pack.
Tải về VirtualBox 4.0.10 Oracle VM VirtualBox Extension Pack – dung lượng 3.36 MB:http://download.virtualbox.org/virtu...6.vbox-extpack
Kích hoạt file Oracle_VM_VirtualBox_Extension_Pack-4.0.10-72436.vbox-extpack để tiến hành cài đặt:





Nhấn Install để cài đặt, Cancel để hủy bỏ.





Nắm kéo thanh cuộn xuống dưới cùng để kích hoạt nút I Agree sau đó nhấn vào để cài đặt, nhấn I Disagree để hủy bỏ.
Chọn Yes khi UAC của Windows yêu cầu xác nhận.





Cài đặt thành công, nhấn OK để hoàn tất.

3. Tháo cài đặt VirtualBox:

Để tháo cài đặt VirtualBox, tắt tất cả máy ảo đang hoạt động, thoát giao diện chính VirtualBox Manager, sau đó vào Control Panel >> Uninstall a program:





Chọn VirtualBox sau đó nhấn Uninstall để tiến hành tháo cài đặt.

IV. Quản lý máy ảo và Cài đặt hệ điều hành trên máy ảo:

Khởi động VirtualBox bằng cách nhấn đúp chuột vào biểu tượng Oracle VM VirtualBox trên màn hình hoặc liên kết trong Start >> All Programs:





1. Tạo một máy ảo mới:

Bài viết này hướng dẫn tạo một máy ảo để chạy HĐH Windows XP 32-bit vì đây là HĐH còn rất phổ biến, đa số các ứng dụng (kể cả virus) đều có thể thực thi trên Windows XP.
Windows XP yêu cầu cấu hình không quá cao, do đó có thể thiết lập cấu hình máy ảo thấp vẫn đảm bảo yêu cầu, không chiếm nhiều tài nguyên máy thật khi chạy máy ảo => có thể sử dụng trên đa số máy tính.





Trên giao diện chính của chương trình, nhấn vào nút lệnh New.





Nhấn vào Next.





Mục Name: Nhập tên máy ảo.
Mục Operating System: Chọn HĐH muốn cài đặt (ở đây chọn Microsoft Windows).
Mục Version: Chọn phiên bản cho HĐH đã chọn bên trên (ở đây chọn Windows XP).
Lưu ý: VirtualBox hỗ trợ máy ảo cài HĐH 64-bit trên cả máy thật cài HĐH 32-bit, tuy nhiên yêu cầu vi xử lý của máy thật phải có hỗ trợ công nghệ ảo hóa. Lúc này sẽ có tùy chọn cho phép chọn HĐH 64-bit trên máy ảo (bài viết thực hiện trên máy vi xử lý không hỗ trợ công nghệ ảo hóa nên không có tùy chọn HĐH 64-bit).
Nhấn Next để tiếp tục.





Dung lượng RAM được khuyến cáo là 192 MB, tuy nhiên nếu dung lượng RAM thật nhiều, có thể tăng dung lượng RAM ảo lên để máy ảo hoạt động nhanh hơn. Ở đây chọn dung lượng RAM ảo là 256 MB.
Dung lượng RAM máy ảo có thể thay đổi sau khi tạo máy ảo thành công.

Lưu ý: Khi máy ảo hoạt động, dung lượng RAM ảo này sẽ được lấy từ RAM thật, do đó phải đảm bảo rằng RAM thật luôn còn lại ít nhất từ 256 MB trống trở lên để hoạt động (còn tùy thuộc vào máy thật sử dụng HĐH nào, yêu cầu RAM tối thiểu là bao nhiêu?).
Nhấn Next để tiếp tục.





Mặc định tùy chọn Create new hard disk: Tạo ổ cứng ảo mới.
Ổ cứng ảo sẽ được lưu thành file *.vdi trên ổ cứng thật.
(Có thể chọn tùy chọn Use existing hard disk nếu đã tạo ổ cứng ảo trước đây).
Nhấn Next để tiếp tục.





Tạo Ổ cứng ảo mới. Nhấn Next để tiếp tục.





Dynamically expanding storage (nên chọn): Ổ cứng ảo loại dung lượng mở rộng. Ví dụ thiết lập ổ cứng ảo dung lượng 10 GB, với tùy chọn này file ổ cứng ảo (.vdi) sẽ có dung lượng tăng dần khi được ghi dữ liệu vào, tối đa là 10 GB.
Fixed-size storage: Ổ cứng ảo loại dung lượng cố định. Ví dụ thiết lập ổ cứng ảo dung lượng 10 GB, với tùy chọn này file ổ cứng ảo (.vdi) sẽ có dung lượng ban đầu và cố định là 10 GB, mặc dù chưa ghi dữ liệu gì cả.
Nhấn Next để tiếp tục.





Xác định vị trí lưu trữ và đặt tên file ổ cứng ảo ở mục Location. Nhấn vào nút lệnh màu vàng cạnh khung Location để chọn vị trí lưu trữ, đặt tên cho file ổ cứng ảo, ở đây là Windows XP.vdi
Xác định dung lượng cho ổ cứng ảo, ở đây chọn 10 GB.
Nhấn Next để tiếp tục.





Tạo ổ đĩa ảo thành công, nhấn Finish để tiếp tục.





Tạo máy ảo thành công, nhấn Finish để hoàn tất.





Máy ảo tên Windows XP, dùng để cài HĐH Windows XP đã được tạo với các cấu hình phần cứng ảo được liệt kê ở khung bên phải.
Nên giữ các thiết lập mặc định đã được nhà sản xuất lựa chọn. Sau khi cài HĐH, ta sẽ có một số thiết lập bổ sung sau.

2. Cài HĐH Windows XP cho máy ảo Windows XP mới được tạo bên trên:

Chuẩn bị: Bộ cài đặt Windows XP dạng file ISO hoặc đĩa CD cài đặt Windows XP.
Khuyến cáo sử dụng bộ cài gốc của Microsoft, không qua chỉnh sửa để đảm bảo tính ổn định và bảo mật cho hệ thống.
Để có bộ cài gốc, tham khảo: http://forum.bkav.com.vn/showthread....link-duy-nhat-
Để cài đặt, và cấu hình, sao lưu máy ảo sử dụng HĐH Windows XP các bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn tại đây

V. Sử dụng máy ảo:

1. Cài đặt Guest Additions:

Guest Additions được cài đặt vào HĐH trên máy ảo như một hệ thống trình điều khiển thiết bị nhằm cung cấp một số tính năng cao cấp, giúp tiện lợi trong quá trình sử dụng:

  • Chuyển đổi chuột qua lại giữa máy thật và máy ảo dễ dàng, chỉ cần di chuyển chuột ra khỏi cửa sổ máy ảo hoặc ngược lại (trước đây phải bấm phím Ctrl bên phải trên bàn phím).
  • Trao đổi dữ liệu qua lại giữa máy thật và máy ảo thông qua thư mục chia sẻ một cách nhanh chóng, tiện lợi.
  • Nâng cấp khả năng hiển thị đồ họa, video, độ “mượt” của máy ảo.
  • Hỗ trợ chế độ hiển thị toàn màn hình, cửa sổ máy ảo có thể phóng to điền đầy màn hình thật.
  • Đồng bộ hóa thời gian trên máy ảo theo máy thật.
  • Máy thật và máy ảo sẽ dùng chung clipboard, rất tiện lợi cho việc copy + paste.
  • Một số tính năng cao cấp khác…


Khởi động máy ảo Windows XP





Trên giao diện cửa sổ máy ảo, chọn Devices >> Install Guest Additions…





Nhấn Next.





Nhấn Next.





Giữ nguyên thiết lập mặc định, nhấn Install.





Nhấn Continute Anyway (2 lần).





Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt, khởi động lại máy ảo và cảm nhận sự khác biệt.

2. Snapshots:

Với Snapshots, ta có thể lưu lại trạng thái làm việc của máy tính tại thời điểm tạo ra nó.
VirtualBox cho phép tạo nhiều Snapshots trên một máy ảo để lưu lại nhiều trạng thái hoạt động khác nhau.

Tạo Snaphosts:





Trên giao diện cửa sổ máy ảo, chọn Machine >> Take Snapshot…





Nhập tên và mô tả cho Snapshot, nhấn OK.
Mở cửa sổ VirtualBox Manager, nhấn vào Snapshots ta sẽ thấy thông tin về Snapshot “Fresh State” vừa mới tạo:





Như vậy, trạng thái hoạt động của máy ảo tại thời điểm tạo Snapshot “Fresh State” đã được lưu lại.
Ví dụ sau đây sẽ giúp hiểu rõ hơn về công dụng của Snapshots:
Sau khi đã tạo thành công Snapshot “Fresh State”, ta tạo một thư mục mới có tên New Folder trên màn hình:





Sau đó tạo một Snapshot thứ 2:





Tạo tiếp một thư mục mới tên New Folder (2) trên màn hình, sau đó tạo một Snapshot thứ 3:






Lúc này ta có cấu trúc các Snapshots như sau:





Máy ảo đang hoạt động ở Snapshot thứ 3 có tên “State 3”.
Bây giờ, thử quay lại Snapshot đầu tiên “Fresh State”, tức là đưa máy ảo về trạng thái lúc tạo Snapshot “Fresh State”.
Trước tiên phải tắt máy ảo đang hoạt động.
Sau đó mở cửa sổ VirtualBox Manager:





Nhấn vào Snapshots >> click chọn Snapshot “Fresh State” >> nhấn vào nút lệnh Restore Snapshot.





Xác nhận, nhấn vào Restore.





Ta thấy lúc này máy ảo đã quay về Snapshot “Fresh State”, nhấn nút Start để khởi động máy ảo kiểm tra:





Máy ảo đã khởi động quay lại trạng thái lúc tạo Snapshot “Fresh State”, tức là lúc mới cài đặt Windows + Guest Additions, chưa có New Folder và New Folder (2).
Tiếp theo, thử quay lại Snapshot thứ 2 “State 2”, tức là đưa máy ảo về trạng thái lúc tạo Snapshot “State 2”.
Trước tiên phải tắt máy ảo đang hoạt động.
Sau đó mở cửa sổ VirtualBox Manager:





Click chọn Snapshot “State 2”, sau đó nhấn Restore Snapshot.





Khởi động máy ảo Windows XP để kiểm tra.





Máy ảo đã khởi động quay lại trạng thái lúc tạo Snapshot “State 2”, tức là lúc tạo thêm thư mục New Folder.

Lưu ý: Khi làm việc ở một Snapshot, các thay đổi sẽ được lưu lại cho những phiên làm việc kế tiếp.
Khi chuyển Snapshot, các thay đổi trên Snapshot đang làm việc sẽ mất đi.

Kết luận: Với mỗi Snapshot, ta luôn có thể phục hồi trạng thái máy ảo quay về thời điểm lúc tạo ra Snapshot đó.

Xóa Snapshots:





Click chọn Snapshot cần xóa, sau đó nhấn nút lệnh Delete Snapshot.





Nhấn Delete để xóa.
Lưu ý: Có thể xóa Snapshots kể cả khi máy ảo đang hoạt động.

3. Sử dụng máy ảo VirtualBox:

3.1. Mở máy – Tắt máy:
Mở máy: Như đã trình bày bên trên.
Tắt máy: Dùng lệnh Shutdown tương tự trên máy thật. Hoặc nhấn vào nút Close (dấu X) trên của sổ máy ảo đang chạy, lúc này sẽ có các tùy chọn sau:




Save the machine state: Lưu lại phiên làm việc, tương tự tính năng Hibernate (ngủ đông).
Nếu chọn tùy chọn này, sau khi lưu lại phiên làm việc, trên giao diện chính VirtualBox Manager ta sẽ thấy nút Discard được kích hoạt (màu vàng). Nút này có tác dụng xóa bỏ phiên làm việc đã được lưu:





Nút Discard được kích hoạt.
Send the shutdown signal: Thực hiện quá trình Shutdown an toàn như khi dùng lệnh Shutdown trên Windows.
Power off the machine: Tắt máy, tương tự khi nhấn nút nguồn Power trên máy thật. Lúc này có thêm tùy chọn Restore current snapshot để khôi phục lại trạng thái lúc tạo snapshot đó (nếu cần/chọn).

3.2. Chọn thiết bị boot:
Sau khi nhấn nút Start để khởi động máy ảo, tại màn hình boot, nhanh chóng nhấn phím F12 để vào giao diện chọn thiết bị boot:





Nhanh tay nhấn phím F12.





Màn hình chọn thiết bị boot.
Nhấn phím số 1 để boot bằng ổ cứng.
Nhấn phím F để boot bằng ổ đĩa mềm.
Nhấn phím C để boot bằng ổ CD-ROM (lúc này cần có đĩa boot trong ổ CD/DVD máy thật hoặc nạp file ISO boot, tham khảo mục 3.3.2 bên dưới).
Nhấn phím L để boot qua mạng LAN.
Nhấn phím B để thoát màn hình chọn thiết bị boot và boot theo mặc định.

3.3. Các lệnh cơ bản trong cửa sổ giao diện chính máy ảo:

3.3.1. Nhóm lệnh Machine:




Switch to Fullsceen: Phóng to màn hình máy ảo điền đầy màn hình thật.
Swich to Seamless Mode: Máy thật và máy ảo dùng chung màn hình, các ứng dụng cùng hiển thị trên một màn hình:





Seamless Mode.
Insert Ctrl-Alt-Del: Tương tự khi bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete trên máy thật.
Pause: Tạm ngừng hoạt động máy ảo.
Reset: Khởi động lại máy ảo, tương tự nút Reset trên máy thật.
ACPI Shutdown: Tắt máy an toàn, tương tự lệnh Shutdown.
Close: Tương tự nhấn nút X trên cửa sổ.

3.3.2. Nhóm lệnh Devices:

CD/DVD Devices: sử dụng đĩa CD/DVD.





Chọn dùng ổ CD/DVD của máy thật, hoặc tìm đến file CD/DVD ảo (như file ISO) bằng cách chọn Choose a virtual CD/DVD disk file…
USB Devices: Sử dụng USB.





Cắm USB vào máy thật, sau đó chọn tên thiết bị USB cần mount vào máy ảo. Chú ý lúc này USB phải đang ở trạng thái không không làm việc, vì khi mount vào máy ảo sẽ mất kết nối ở máy thật, nếu đang sử dụng trên máy thật có thể gây mất dữ liệu hoặc hỏng USB.
Shared Folders…: Trao đổi dữ liệu giữa máy thật và máy ảo thông qua thư mục chia sẻ.





Thiết lập thư mục chia sẻ.





Nhấn nút lệnh Add Shared Folder (Ins).





Click vào nút mũi tên sau đó chọn Other…





Chỉ định thư mục dùng chung cho máy thật và máy ảo, sau đó nhấn OK.





Chọn các tùy chọn sau đó nhấn OK.
Read-only: Máy ảo chỉ có thể đọc, không ghi được dữ liệu lên thư mục dùng chung này.
Auto-mount: Tự động nạp thư mục dùng chung khi khởi động máy ảo.
Make Permanent: Thư mục được chỉ định dùng chung sẽ được lưu, không cần phải chọn lại ở phiên làm việc kế tiếp.





Nhấn OK.
Khi chọn tùy chọn Make Permanent, thư mục dùng chung sẽ nằm ở mục Machine Folders. Nếu không chọn tùy chọn Make Permanent, thư mục dùng chung sẽ nằm ở mục Transient Folders, và ở phiên làm việc kế tiếp sẽ bị mất đi, khi muốn dùng chung phải chọn lại.

Truy cập thư mục dùng chung:
Mở My Computer:





Thư mục dùng chung.
Chọn chế độ xem Folders, truy cập VirtualBox Shared Folders như hình.
Để tiện lợi cho việc truy cập thư mục này, ta tạo ổ đĩa ánh xạ cho nó:





Click phải vào thư mục dùng chung, chọn Map Network Drive…





Chọn ký tự cho ổ đĩa ánh xạ (ở đây chọn Z), chú ý chọn tùy chọn Reconnect at logon sau đó nhấn Finish.
Từ đây, muốn truy cập thư mục dùng chung đã chỉ định, chỉ cần vào My Computer, sẽ thấy ổ đĩa ánh ạ Z, đó chính là đường dẫn đến thư mục dùng chung:





Nhấn đúp chuột vào ổ đĩa Z để truy cập thư mục dùng chung.

3.4. Một số thiết lập phần cứng ảo cơ bản cho máy ảo:
Tắt máy ảo cần thiết lập nếu đang hoạt động.





Trên giao diện VirtualBox Manager, chọn máy ảo cần thiết lập, sau đó nhấn Settings.
Có nhiều mục Settings, tuy nhiên nên để mặc định, ta có thể điều chỉnh một số tùy chọn sau:
Mục System:





Điều chỉnh lại RAM, thiết bị boot nếu cần.
Mục Storage:





Quản lý các ổ cứng ảo, CD/DVD ảo.

3.5. Truy cập internet và bổ sung một số thành phần, bản vá cần thiết cho HĐH:
Truy cập internet:





Truy cập trang chủ của Bkav.
Do dùng phiên bản Windows không có bản quyền nên không được tự động cập nhật các thành phần ứng dụng, bản vá lỗi. Vì vậy, chúng ta cần thủ công bổ sung một số thành phần cần thiết:

Windows XP không tích hợp sẵn môi trường Microsoft .NET Framework, đây là môi trường cần thiết để chạy nhiều ứng dụng.
Tải về và cài đặt:
Microsoft .NET Framework 2.0 (22.4 MB – bộ cài offline):http://download.microsoft.com/downlo...a/dotnetfx.exe
Trang download: http://www.microsoft.com/download/en...yLang=en&id=19
Microsoft .NET Framework 3.5 SP1 (2.8 MB – bộ cài online):http://download.microsoft.com/downlo...tfx35setup.exe
Trang download: http://www.microsoft.com/download/en/details.aspx?id=22

Bản vá lỗi virus shorcut (rất nguy hiểm, chỉ cần nhìn thấy biểu tượng là đã nhiễm virus):
Tìm bản vá lỗi phù hợp với phiên bản HĐH đang dùng, tải về và cài đặt tại trang:http://www.microsoft.com/technet/sec.../MS10-046.mspx
Bài viết này sử dụng Windows XP SP3 trên máy ảo, link tải bản vá lỗi virus shorcut:http://www.microsoft.com/download/en...ng=en&id=14416
Hoặc tải trực tiếp (2.88 MB): http://download.microsoft.com/downlo...98-x86-ENU.exe
Sau khi đã bổ sung thành công các thành phần, bản vá được giới thiệu bên trên, khởi động lại máy ảo và tạo một bản Snapshot để lưu lại trạng thái ổn định ban đầu.

VI. Tổng kết:

Qua các mục được trình bày ở trên, chúng ta đã bước đầu khái niệm được về công nghệ ảo hóa – máy ảo và xây dựng được cho mình một máy ảo với phần mềm VirtualBox, quản lý máy ảo và kiến thức cơ bản để có thể sử dụng thành thạo, đầy đủ các tính năng cần thiết của máy ảo VirtualBox.
Bài viết lựa chọn Windows XP để cài đặt trên máy ảo vì Windows XP được sử dụng khá phổ biến, yêu cầu cấu hình không quá cao, có thể áp dụng được trên nhiều máy tính (không cần cấu hình cao); Windows XP chạy được hầu hết các ứng dụng hiện nay, đáp ứng được yêu cầu thử nghiệm các phần mềm và test virus.
Đây là nền tảng cơ bản, dựa vào đó có thể triển khai cài đặt nhiều phiên bản HĐH Windows khác trên máy ảo, và cả máy thật.



TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Oracle VM VirtualBox User Manual.
  2. Bộ cài Windows XP gốc, các bản vá lỗi được giới thiệu trên Bkav Forum và các trang công nghệ khác.
Hot girl Viet Nam Click Here
Hot girl Viet Nam Click Here